TÀU TỰ HÀNH - PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC KHẢO SÁT
Cập nhật: 18/11/2022Chúng ta đã biết, thế kỷ XXI được gọi là “Thế kỷ của biển và đại dương”, các nước trên thế giới đã có những chiến lược phát triển biển mới và trong đó phát triển khoa học và công nghệ biển được coi là khâu đột phá, tạo lợi thế cạnh tranh và góp phần đưa đất nước phát triển bền vững. Hiện nay, ngày càng nhiều quốc gia ứng dụng tàu tự hành trên mặt nước (USV) và tàu lặn tự hành (AUV) tích hợp nhiều loại cảm biến/thiết bị đo đa dạng phục vụ công tác đo đạc và lập bản đồ môi trường biển, khảo sát công trình biển và nghiên cứu hải dương học.
Tàu tự hành trên mặt nước (USV) hay còn gọi là tàu khảo sát không người lá được sử dụng để thu thập dữ dữ liệu để lập bản đồ, xác định độ sâu đáy sông, hồ, hồ chứa, biển, đập thủy điện…; khảo sát, kiểm tra chất lượng nước ở hồ, sông, bến cảng, nhà máy xử lý nước thải, những khu vực nước phức tạp, khó tiếp cận. USV có thể được điều khiển từ xa hoặc tự lái, thời gian hoạt động liên tục được 8-12 giờ, tích hợp nhiều loại cảm biến và đầu dò để thu thập nhiều loại dữ liệu... Thực tế có nhiều model USV tùy chọn theo nhu cầu của người dùng, tốc độ khảo sát từ 3 - 7 hải lý/giờ, có thể mang theo tải trọng từ vài chục tới hàng trăm kg, phạm vi điều khiển từ 1 - 2 km, tích hợp sẵn bộ thu GNSS, có nhiều tùy chọn trang thiết bị đo như: Mô đun đo sâu hồi âm đơn tia/đa tia, quét sườn Sonar, ADCP, Sub-bottom Profiler, Magnetometer, LiDAR, Camera ảnh nhiệt… tùy theo đối tượng và ứng dụng.

Hệ thống tàu lặn tự hành (AUV) hay còn gọi là tàu lặn không người lái được dùng để khảo sát địa hình dưới đáy biển; khảo sát, thăm dò dưới nước; kiểm tra tình trạng chân cầu, trụ điện gió ngoài khơi; khảo sát và bảo trì đập thủy điện, hồ chứa; tìm kiếm và cứu hộ dưới nước... Kích thước của AUV rất gọn nhẹ (tổng thể 1000 mm x Ø 146 mm, trọng lượng 12 kg). AUV có thể đươc triển khai từ nhiều loại phương tiện khác như thuyền, xuồng, UAV/Drones… Hệ thống này có thể hoạt động được ở độ sâu tới 2500m, tốc độ tối đa có thể tới 5 m/giây, tương đương 10 hải lý/giờ, thời gian tối đa tới 30 giờ, phạm vi hoạt động tới 100 km. Hệ thống có thể tích hợp nhiều công nghệ như định vị trên mặt (GPS, hồng ngoại, đèn tín hiệu), các cảm biến và đầu dò để thu thập nhiều loại dữ liệu (cảm biến quét sườn Sonar; đo độ dẫn điện, nhiệt độ; đo vận tốc âm thanh; lưu lượng kế đo huỳnh quang; lưu lượng kế đo chất diệp lục; lưu lượng kế đo độ đục; đo PH; đo chiều cao và hướng sóng; Hydrophone…).

Hình ảnh tàu lặn tự hành (AUV)
(Hình ảnh và thông số kỹ thuật được cập nhật bởi https://iltech.com.vn/vn/san-pham.html.)
(Phòng Khoa học, ĐT, HTQT&TC)
Tin liên quan
- THÔNG BÁO TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN BẮT ĐẦU THỰC HIỆN TỪ NĂM 2026 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
- TRIỂN LÃM QUỐC TẾ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 2025
- THÔNG TƯ 25/2011/TT- BTNMT
- QUÉT LASER 3 CHIỀU – XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ TẤT YẾU TRONG CÔNG NGHIỆP KHAI MỎ
- ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KH&CN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO THUỘC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO ĐẾN NĂM 2030
- THÔNG TIN TÌM HIỂU VỀ CÔNG BỐ KHOA HỌC QUỐC TẾ
- KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐI TRƯỚC, MỞ ĐƯỜNG CHO NGÀNH NN-MT PHÁT TRIỂN BỨT PHÁ GIAI ĐOẠN MỚI
- THÔNG TƯ 26/2018/TT-BTNMT NGÀY 14/12/2018 QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC Và CÔNG NGHỆ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA
- VIỆN KHOA HỌC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TIẾP ĐÓN CÁC NHÀ KHOA HỌC